Wednesday, August 26, 2026
spot_img
Home Blog Page 5

Xoa bóp bấm huyệt có lợi ích gì với người loãng xương?

0

Loãng xương là một căn bệnh mà lực của xương bị suy giảm, cấu trúc xương bị tổn hại dễ gãy đột ngột khi có lực bên ngoài tác động vào. Xoa bóp xương khớp góp phần phòng bệnh loãng xương và ngăn ngừa gãy xương.

Người bệnh loãng xương có triệu chứng đau nhức xương nhất là đau lưng, đau các khớp bàn tay, ngón tay, mỏi bại hông. Đặc biệt là đau, mỏi các khớp xương chịu lực mạnh (xương sống, khớp gối, khớp cổ chân, xương đùi, xương cẳng chân, xương cánh tay, cẳng tay, đốt sống thắt lưng) và nếu vấp, ngã thì rất dễ dàng bị gãy xương. Đau nhức xương và các khớp xương thường rõ nhất vào ban đêm. Ngoài ra chuột rút cũng thường hay xuất hiện ở những người loãng xương.

Liệu pháp xoa bóp có thể làm giảm bớt sự căng thẳng của người bị loãng xương như: Làm dịu thần kinh, giảm căng thẳng và giảm lo lắng. Xương cần được cung cấp đủ máu để chữa lành nên việc tăng lưu lượng máu có thể hỗ trợ quá trình phục hồi thông qua massage. Massage cũng hỗ trợ loại bỏ chất lỏng bạch huyết dư thừa có thể gây viêm ở những vùng có vấn đề. Massage giúp cơ thể phát huy tác dụng giảm đau tự nhiên, giúp giảm sưng…

Dưới đây là một số cách xoa bóp tốt cho người loãng xương:

1. Xoa bóp mặt và đầu

Xát hai bàn tay vào nhau sao cho hai bàn tay thật nóng. Ðầu ngửa về phía sau, hai tay đặt dưới cằm áp vào mặt, xoa mặt từ dưới lên đến đỉnh đầu, đồng thời đầu dần dần cúi xuống gáy, hai tay xoa hai bên cổ và áp vào cằm. Tiếp tục xoa lại như trước khoảng 1-3 phút.

Khi kết hợp với các khuyến nghị tập thể dục của bác sĩ cho bệnh loãng xương, liệu pháp xoa bóp đã được chứng minh là làm giảm đau xương, cải thiện khối lượng xương và làm chậm quá trình mất xương.

2. Xoa vai gáy

Dùng lòng bàn tay xát lên vùng sau cổ làm cho vùng da có cảm giác ấm, nóng lên.

Dùng tay bóp nắn các cơ quanh cột sống cổ, vai (ngón cái một bên, các ngón còn lại một bên), bóp nắn nhẹ nhàng quanh vùng cổ vai cho đến khi vùng cổ vai hơi ửng đỏ là đạt hiệu quả.

Tập vận động khớp cổ ở tư thế ngồi: Quay cổ theo chiều kim đồng hồ 4 lần và theo chiều ngược lại 4 lần; thực hiện nghiêng cổ sang trái – nghiêng cổ sang phải; ngửa cổ ra sau, cúi về phía trước…

Tổng hợp các động tác cổ vừa thực hiện liên tục, nhẹ nhàng tránh làm mạnh đột ngột… khoảng 1-3 phút.

3. Xoa tay, phía ngoài và trong

Xoa phía ngoài vùng vai, vùng cánh tay, cẳng tay và bàn tay, trong lúc bàn tay để úp, xong lật ngửa bàn tay, tiếp tục xoa phía trong từ bàn tay lên cẳng tay, cánh tay lên vai độ 1-3 phút rồi đổi tay xoa bên kia.

4 Xoa chân, phía trên và dưới 

Hai tay để lên đùi, xoa từ trên xuống dưới của phía trước đùi và cẳng chân tới mắt cá, trong lúc chân dần dần giơ cao. Rồi hai tay vòng ra phía sau cổ chân, tiếp tục xoa phía sau từ dưới lên tới đùi, trong lúc chân từ từ hạ xuống. Tay trong vòng lên phía trên đùi, tay ngoài vòng ra phía sau, xoa vùng mông để rồi vòng lên phía trên  cùng với bàn tay trong tiếp tục xoa như trên từ 1-3 phút. Bên kia cũng xoa như thế.

Tiếp đến xoa lòng bàn chân: hai lòng bàn chân xoa mạnh chà sát với nhau. Xoa phía trong bàn chân (phía trong bàn chân bên này để lên phía trong của bàn chân bên kia), chà xát như trên và thay đổi nhau từ 1-3 phút. Phía ngoài bàn chân bên này chà lên mu bàn chân bên kia chà tới chà lui nhiều lần rồi đổi chân chà như trên.

5. Bấm huyệt dũng tuyền

Vị trí huyệt: Co bàn chân và các ngón chân lại, chỗ hõm xuất hiện ngay ở 1/3 trước gan bàn chân chính là vị trí của huyệt. 

Xoa bóp bấm huyệt có lợi ích gì với người loãng xương?- Ảnh 2.
Bấm huyệt dũng tuyền làm cho thận khí luôn được sung túc

Cách thực hiện: Dùng hai ngón tay cái đóng thời day ấn huyệt dũng tuyền cả hai bên trong 2 phút với một lực tương đối mạnh sao cho đạt cảm giác tê tức lan sâu vào bên trong gan bàn chân. Cũng có thể dùng các vật cứng như đầu đũa, cán bút để day ấn hoặc đặt chân – vị trí huyệt – lên viên sỏi hay các vật tương tự để kích thích.

Tác dụng của huyệt dũng tuyền: Trong phép dưỡng sinh của y học cổ truyền, người xưa đã khuyên hàng ngày nên day bấm huyệt dũng tuyền một cách đều đặn nhằm làm cho thận khí luôn được sung túc, thận thủy luôn được tràn đầy, theo đó mà tinh thần, thể lực và tinh lực đều có chuyển biển tốt.

Những kỹ thuật cơ bản của xoa bóp trên đây, ai cũng có thể nắm được và có thể làm ngay cho bản thân mình không có gì khó khăn.Tuy nhiên cần hết sức lưu ý là không được tiến hành xoa bóp khi đang sốt hoặc có nguy cơ nhiễm trùng, đang đau đớn vì những rối loạn ở các cơ quan nội tạng, những người bị chảy máu nội tạng như loét dạ dày tá tràng, hoặc gãy xương.

Cần xoa bóp nhẹ nhàng, chậm rãi, kiên trì và thường xuyên giúp cơ bắp hoạt động chống lại trọng lực, giảm sự tỳ đè lên cột sống, các đầu xương, từ đó giảm thiểu nguy cơ tổn thương gãy xương, kiểm soát các triệu chứng và ngăn ngừa các biến chứng do loãng xương.

BS. Hoàng Khánh Toàn

Xoa bóp bấm huyệt chữa đau lưng

0

Bên cạnh các phương pháp điều trị y học hiện đại, xoa bóp bấm huyệt đã được chứng minh có tác dụng hỗ trợ giảm đau lưng hiệu quả.

Đau lưng là một tình trạng phổ biến mà nhiều người gặp phải trong cuộc sống hàng ngày, nhất là những người lao động nặng nhọc hay dân văn phòng phải ngồi nhiều giờ liên tục.

Tình trạng này không chỉ gây khó chịu mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng làm việc của người bệnh.

Bên cạnh các phương pháp điều trị y học hiện đại, xoa bóp bấm huyệt đã được chứng minh có tác dụng hỗ trợ giảm đau lưng hiệu quả.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu tại sao phương pháp này có thể giúp giảm đau lưng và cách xoa bóp bấm huyệt giảm đau lưng hiệu quả.

1. Cơ chế giúp giảm đau lưng của xoa bóp bấm huyệt

Trong y học cổ truyền, cơ thể con người được cho là có những đường kinh mạch mà qua đó khí huyết lưu thông. Khi khí huyết vận hành trên các kinh mạch này bị tắc nghẽn hoặc bị rối loạn sẽ dẫn đến đau nhức và phát sinh ra bệnh tật, trong đó có đau lưng.

Xoa bóp bấm huyệt giúp khai thông các điểm tắc nghẽn, cải thiện sự lưu thông của khí huyết, từ đó giúp giảm triệu chứng đau.

Trong y học hiện đại, đau lưng thường xuất phát từ nguyên nhân như căng cơ hay chèn ép dây thần kinh. Khi cơ lưng bị co cứng, tuần hoàn máu giảm gây ra sự tích tụ các chất chuyển hóa trong cơ và làm tăng cảm giác đau.

Ngoài ra, dây thần kinh bị chèn ép sẽ gửi tín hiệu đau liên tục lên não khiến cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn.

Xoa bóp bấm huyệt chữa đau lưng- Ảnh 2.
Huyệt phế du.

Xoa bóp bấm huyệt giúp giảm đau lưng nhờ tác động vào nhiều khía cạnh trên cơ thể. Khi xoa bóp, máu được lưu thông tốt hơn, cung cấp oxy và dưỡng chất đến các cơ bị căng, đồng thời giúp loại bỏ các chất gây viêm tích tụ trong cơ.

Ngoài ra, xoa bóp tác động lên hệ thần kinh, đặc biệt là các dây thần kinh ở vùng lưng giúp giảm chèn ép và làm dịu các tín hiệu đau. Từ đó, người bệnh sẽ cảm thấy cơn đau giảm dần và có cảm giác dễ chịu hơn.

Xoa bóp còn giúp điều hòa hệ thần kinh thực vật, làm dịu cơ thể và cải thiện chức năng của các cơ quan nội tạng, tạo ra hiệu quả toàn diện trong việc giảm đau.

2. Cách thực hiện xoa bóp bấm huyệt giảm đau lưng

Xoa bóp bấm huyệt chữa đau lưng- Ảnh 3.
Huyệt thận du.

Để xoa bóp bấm huyệt giúp giảm đau lưng hiệu quả, bạn có thể làm theo các bước đơn giản sau:

    Phân hợp và véo cột sống: Đặt hai tay hai bên cột sống, phân da theo hướng ngược nhau, sau đó hợp lại bằng cách kéo da về phía nhau. Tiếp tục véo nhẹ dọc theo cột sống để kích thích tuần hoàn và làm giảm căng cơ.

    Phát kết thúc: Bàn tay hơi khum, các ngón tay khít lại vào nhau, phát từ nhẹ đến nặng vào huyệt mệnh môn khoảng 3 lần để kết thúc quá trình xoa bóp.

    Thực hiện quy trình này trong khoảng 10-15 phút sẽ giúp giảm đau lưng, cải thiện tuần hoàn và giúp giãn cơ tốt hơn.

    Xoa bóp bấm huyệt chữa đau lưng- Ảnh 5.
    Huyệt mệnh môn.

    3. Lưu ý khi thực hiện

    Khi thực hiện xoa bóp bấm huyệt để giảm đau lưng, người bệnh cần lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo hiệu quả và tránh các rủi ro không mong muốn:

    Tham khảo ý kiến bác sĩ: Trước khi bắt đầu bất kỳ phương pháp điều trị nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, đặc biệt nếu bạn có tiền sử bệnh lý nghiêm trọng như thoát vị đĩa đệm, viêm khớp hoặc các vấn đề về cột sống.

    Không dùng lực quá mạnh: Khi thực hiện bấm huyệt và xoa bóp, cần tránh dùng lực quá mạnh để không làm tổn thương đến cơ và mô mềm. Nếu cảm thấy đau hoặc khó chịu, hãy giảm áp lực hoặc dừng lại ngay.

    Thời gian thực hiện: Nên dành khoảng 10-15 phút cho mỗi buổi xoa bóp bấm huyệt. Thực hiện đều đặn từ 2-3 lần một tuần để thấy được hiệu quả rõ rệt.

    Thư giãn cơ thể: Trước khi bắt đầu, hãy tìm một không gian yên tĩnh, thư giãn cơ thể và tâm trí. Việc này sẽ giúp làm tăng hiệu quả của liệu pháp xoa bóp bấm huyệt.

    Tư thế thực hiện: Đảm bảo tư thế ngồi hoặc nằm đúng cách để tránh tạo thêm áp lực lên cột sống và cơ lưng. Giữ lưng thẳng và cổ tay ở vị trí thoải mái khi thực hiện các động tác.

    Chú ý đến phản ứng của cơ thể: Trong quá trình xoa bóp bấm huyệt, nếu có cảm giác chóng mặt, buồn nôn hoặc cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn, hãy ngừng lại và tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Tóm lại, xoa bóp bấm huyệt là một phương pháp hiệu quả và an toàn trong việc giảm đau lưng, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Phương pháp này không chỉ giúp giãn cơ mà còn kích thích tuần hoàn máu và cải thiện tình trạng đau nhức.

    Việc thực hiện đúng kỹ thuật xoa bóp bấm huyệt có thể mang lại hiệu quả tốt cho những người bị đau lưng mạn tính hoặc cấp tính.

    Để đạt được kết quả tốt nhất, người bệnh cần lưu ý thực hiện đúng cách và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu. Nếu tình trạng đau lưng không cải thiện hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, cần tìm kiếm sự giúp đỡ từ các chuyên gia y tế để có phương pháp điều trị phù hợp.

    Bài tập và xoa bóp bấm huyệt cho người mắc hội chứng QT kéo dài

    0

    Hội chứng QT kéo dài là một rối loạn hoạt động điện của tim, có thể gây ra rối loạn nhịp tim, mất kiểm soát nhịp tim đột ngột. Các bài tập vận động và xoa bóp bấm huyệt nhẹ nhàng, ít áp lực lên tim là một lựa chọn hỗ trợ đắc lực trong điều trị hội chứng này.

    1. Lợi ích của các bài tập đối với người mắc hội chứng QT kéo dài

    Người mắc hội chứng QT kéo dài có thể gặp phải các vấn đề nghiêm trọng như ngừng tim đột ngột, ngất xỉu, chết đuối trong khi bơi, thậm chí là đột tử không rõ nguyên nhân.

    Mặc dù trong nhiều trường hợp người mắc hội chứng QT kéo dài được khuyên không nên tập thể dục, nhưng nếu biết cách đảm bảo an toàn, không gây tăng áp lực lên tim, các bài tập vận động và xoa bóp bấm huyệt nhẹ nhàng có những lợi ích đối với sức khỏe của người mắc hội chứng này, hỗ trợ lưu thông máu tốt, duy trì sự dẻo dai của cơ bắp, cải thiện tâm trạng, điều này rất có lợi trong quá trình điều trị hội chứng QT kéo dài.

    small_20200620_045207_755267_u_tieu_khung_4_max_1800x1800_jpg_4d3d63e995

    Người mắc hội chứng QT kéo dài nên tập luyện an toàn.

    2. Một số bài tập vận động đối với người mắc hội chứng QT kéo dài

    2.1 Bài tập hít thở sâu và thiền

    Nhiều người bệnh mắc hội chứng QT kéo dài được khuyên nên hạn chế tập thể dục, chính vì vậy bài tập hít thở sâu và thiền có thể nói là phù hợp với hầu hết các trường hợp mắc hội chứng QT kéo dài.

    Người bệnh có thể chọn một nơi yên tĩnh, ngồi thoải mái, thực hiện hít vào từ từ, tập trung trí lực vào hơi thở, giữ nguyên rồi thở ra từ từ. Thông qua bài tập này người bệnh có thể kiểm soát nhịp tim, giảm stress và đặc biệt là có thể thực hiện trong các tình huống căng thẳng.

    Nhung-Loi-Ich-Cua-Th

    Người mắc hội chứng QT kéo dài nên thực hiện thiền để giảm căng thẳng.

    2.2 Yoga nhẹ nhàng và giãn cơ

    Người mắc hội chứng QT kéo dài có thể chọn một số bài tập tư thế yoga nhẹ nhàng và giãn cơ như tư thế em bé, tư thế cây… để luyện tập hằng ngày. Cũng có thể kết hợp các bài tập này với việc tập trung vào hơi thở.

    2.3 Đi bộ chậm và đều

    Bài tập đi bộ chậm và đều sẽ giúp lưu thông máu mà không gây áp lực quá mức lên tim. Người bệnh nên chọn quãng đường bằng phẳng, không có dốc để hạn chế sự gia tăng nhịp tim đột ngột. Chỉ nên đi bộ trong thời gian ngắn, tùy thuộc vào điều kiện sức khỏe của bản thân và dừng lại ngay nếu cảm thấy mệt hay chóng mặt.

    2.4 Đi xe đạp chậm

      Cũng giống như việc đi bộ chậm và đều, đi xe đạp cũng là bài tập vận động tăng cường lưu thông máu nhưng không ảnh hưởng quá lớn đến tim.

      Người bệnh nên chọn những cung đường bằng phẳng, tránh leo dốc, hoặc có thể chọn phương án đạp xe tại chỗ trong nhà.

      3. Một số huyệt có thể day ấn hỗ trợ điều trị hội chứng QT kéo dài

      Huyệt nội quan

      Vị trí: Phía trên mặt trong cổ tay, giữa hai gân lớn ở cẳng tay, từ nếp lằn cổ tay đo lên 2 thốn.

      Tác dụng: Điều hòa nhịp tim, làm dịu cảm giác lo âu, hồi hộp, giảm căng thẳng.

      Huyệt tâm du

      Vị trí: Cạnh cột sống, từ dưới mỏm gai sau đốt sống lưng thứ 5 (L5) đo ra 1,5 thốn.

      Tác dụng: Điều hòa khí huyết, giúp ổn định nhịp tim.

      Huyệt thần môn

      Vị trí: Bờ trong cổ tay, nằm trên vị trí giao giữa nếp lằn cổ tay và đường thẳng kẻ từ kẽ ngón tay út và ngón áp út.

      Tác dụng: Điều hòa hỏa khí trong cơ thể, giúp thư thái hệ thần kinh, điều hòa nhịp tim, giảm căng thẳng, lo âu.

      Lưu ý: Mỗi huyệt vị nên day ấn trong khoảng 1-2 phút, day và ấn vào từ từ đến khi có cảm giác hơi căng tức là được, không nên day ấn quá mạnh, thực hiện 1-2 lần mỗi ngày.

      content_huyet-than-mon-3

      Vị trí huyệt thần môn.

      4. Một số lưu ý khi tập vận động và xoa bóp bấm huyệt đối với người mắc hội chứng QT kéo dài

      – Người mắc hội chứng QT kéo dài chỉ nên tập vận động khi có người giám sát hoặc trong điều kiện có người hỗ trợ ngay khi cần thiết.

      – Đối với người mắc hội chứng QT kéo dài việc giữ nhịp tim ổn định, không để tim phải chịu áp lực quá lớn là rất quan trọng. Chính vì vậy, người bệnh không nên tập quá sức, cần tránh các bài tập nặng, cường độ cao, các bài tập, hoạt động gây tăng nhịp tim đột ngột; nên chọn các bài tập nhẹ nhàng, nhịp nhàng, giữ tốc độ chậm và ổn định.

      – Tránh luyện tập trong môi trường có nhiệt độ cao, uống đủ nước trong và sau khi luyện tập.

      – Việc xoa bóp bấm huyệt cũng chỉ nên thực hiện một cách nhẹ nhàng, với lực ấn vừa phải, nhịp đều đều, chậm rãi. Nên tránh xoa bóp, bấm huyệt khi cơ thể cảm thấy mệt mỏi, khi đói hoặc ngay sau khi ăn. Và không được dùng việc xoa bóp bấm huyệt thay thế các phương pháp điều trị y tế.

      – Lắng nghe cơ thể, nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào như chóng mặt, khó thở, đau ngực, hồi hộp người bệnh nên dừng lại, nghỉ ngơi và yêu cầu hỗ trợ y tế nếu cần thiết.

      Châm cứu có thể giúp giảm cơn đau đầu căng thẳng mãn tính

      0

      Theo một nghiên cứu của Học viện thần kinh Hoa Kỳ, châm cứu có thể làm giảm đau đầu cho những người bị đau đầu căng thẳng mãn tính.

      Thống kê cho thấy, cứ 6 người lại có 1 người bị đau đầu. Khoảng 50% số người này mắc chứng đau nửa đầu. Một số người bị đau đầu do căng thẳng tinh thần… 

      Châm cứu giúp giảm cơn đau đầu căng thẳng mãn tính - Ảnh 2.
      Châm cứu có thể làm giảm đau đầu cho những người bị đau đầu căng thẳng mãn tính.

      Phân loại đau đầu

      Một số loại đau đầu phổ biến bao gồm:

      – Đau đầu căng thẳng: Đây là dạng đau đầu phổ biến nhất, những cơn đau đầu này thường xảy ra sau khi một người đã trở nên quá căng thẳng, khiến các cơ bị căng. Cơn đau xuất hiện có thể cảm thấy như thể có dây chun buộc chặt xung quanh.

      – Đau đầu do viêm xoang: Loại này bao gồm đau sau mắt và mũi và cảm giác xung huyết chung ở đầu. Một cơn đau đầu tương tự xảy ra khi một người có cảm giác nôn nao.

      – Đau đầu từng cụm: Những cơn đau đầu này có thể xuất hiện suốt cả ngày, gây ra cảm giác đau nhói, đau nhói ở một vị trí trên đầu.

      – Chứng đau nửa đầu: Chứng đau nửa đầu thường gây ra một cơn đau nhói sau mắt, phát triển và phát xung khắp đầu. Người mắc có thể trở nên rất nhạy cảm với ánh sáng, hoạt động hoặc chuyển động.

      Đau đầu căng thẳng là gì?

      Đau đầu kiểu căng thẳng thường liên quan đến cảm giác căng và khó chịu ở cả hai bên đầu với cường độ nhẹ đến trung bình. Những cơn đau đầu này không nặng thêm khi hoạt động thể lực và không kèm theo cảm giác buồn nôn. Bệnh được coi là mãn tính khi tái phát ít nhất 15 ngày/ tháng.

      Đây được coi là một trong những loại đau đầu phổ biến nhất và nhiều người mắc thường tìm kiếm các giải pháp thay thế cho thuốc, nhiều bệnh nhân không đáp ứng với điều trị bằng thuốc hiện tại.

      Châm cứu trị đau đầu căng thẳng

      Châm cứu được biết đến trong điều trị nhiều tình trạng khác nhau: Đau thắt lưng, đau cơ xơ hóa, đau răng và viêm mũi dị ứng…

      Mới đây, nghiên cứu tại Học viện Thần kinh Hoa Kỳ cho thấy, châm cứu làm giảm số ngày đau đầu trung bình mỗi tháng đối với những người bị đau đầu. Nghiên cứu được thực hiện trên 218 người có chẩn đoán mắc chứng đau đầu căng thẳng mãn tính trong 11 năm và có trung bình 22 ngày đau mỗi tháng. Những người tham gia được chỉ định ngẫu nhiên để được châm cứu chuyên sâu hoặc châm cứu bề mặt. Cả hai nhóm đều châm cứu 2 hoặc 3 buổi mỗi tuần, tổng cộng 20 buổi, trong 2 tháng và được theo dõi thêm 6 tháng.

      Kết quả cho thấy 68% những người được châm cứu chuyên sâu cho biết đã giảm số ngày đau đầu hàng tháng từ 20 ngày xuống còn 7 ngày. Chỉ có 50% những người được châm cứu bề mặt giảm số ngày đau đầu, từ 23 ngày xuống còn 12 ngày mỗi tháng.

      Tuy nhiên, các chuyên gia cho hay, cần phải nghiên cứu thêm để xác định hiệu quả lâu dài của châm cứu đối với bệnh đau đầu và so sánh với các lựa chọn điều trị khác.

      Trị đau đầu không dùng thuốc

      Ngoài ra có thể thực hiện một số phương pháp tự nhiên khác giúp loại bỏ cơn đau đầu thay vì tìm đến thuốc giảm đau không kê đơn:

      – Uống đủ nước.

      – Chườm lạnh: Chườm túi đá hoặc vật lạnh khác lên đầu hoặc cổ.

      – Chườm ấm: Chườm gạc ấm hoặc khăn ấm, hoặc sử dụng bồn tắm nước ấm.

      – Loại bỏ bất kì vật gây áp lực, khó chịu trên đầu.

      – Tắt hết mọi bóng đèn hoặc vật sáng vì một số bệnh nhân nhạy cảm với ánh sáng gây đau đầu.

      – Uống 1 cốc trà thảo mộc.

      – Tăng cường luyện tập thể lưc.

      – Kiểm tra khả năng dung nạp thực phẩm bằng cách ghi lại nhật phẩm bạn ăn hàng ngày.

      – Điều chỉnh giấc ngủ, ngủ sâu, không ngủ quá nhiều hoặc quá ít.

      – Các kĩ thuật thư giãn: Bao gồm hít thở sâu bằng bụng, thiền định, thư giãn các cơ.

      – Uống đồ uống có caffeine, chẳng hạn như cà phê, trà hoặc soda, đôi khi có thể giúp giảm đau đầu.

      DS. Hoàng Vân

      Châm cứu có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh ở người tiền đái tháo đường

      0

      Những người bị tiền đái tháo đường sẽ phát triển thành bệnh đái tháo đường type 2 trong vòng 20 năm. Một nghiên cứu mới đã phát hiện ra rằng, ngoài chế độ ăn uống, tập luyện, châm cứu có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh ở những người này.


      Dự đoán đến năm 2040, cứ 10 người lớn thì có 1 người mắc bệnh đái tháo đường, trong đó nhiều người mắc đái tháo đường type 2 thời gian dài mà không biết, dẫn đến biến chứng nặng nề…

      Nghiên cứu mới từ Đại học Edith Cowan ở Úc đã phân tích hơn một chục nghiên cứu trước đây về tác dụng của châm cứu với hơn 3.000 trường hợp bị tiền đái tháo đường.

      Kết quả phân tích tổng hợp được công bố gần đây trên tạp chí Holistic Nutrition Practice, cho thấy liệu pháp châm cứu có thể góp phần cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở những người bị đái tháo đường.

       Vì sao châm cứu có tác dụng ngăn ngừa đái tháo đường type 2?

      Nhóm nghiên cứu đưa ra giả thuyết rằng, lý do châm cứu có thể có lợi cho bệnh nhân tiền đái tháo đường, do nó giải quyết nhiều lĩnh vực khác nhau của sức khỏe thể chất và tinh thần. Tác giả chính của nghiên cứu Min Zhang giải thích, nếu bạn gặp các vấn đề về giấc ngủ, huyết áp cao, căng thẳng nhiều… cũng là những yếu tố góp phần gây ra đái tháo đường type 2. Châm cứu có thể giúp giải quyết những vấn đề này, giúp bạn cân bằng cuộc sống và vì vậy có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh. 

      Min Zhang cho biết, nếu không có biện pháp can thiệp, 93% những người bị tiền đái tháo đường sẽ phát triển thành bệnh đái tháo đường type 2 trong vòng 20 năm. Do đó, bằng cách quản lý sức khỏe sẽ giảm nguy cơ tiền đái tháo đường phát triển thành bệnh đái tháo đường.  

      Nghiên cứu mới: Châm cứu có thể làm giảm nguy cơ mắc tiểu đường typ 2 - Ảnh 2.
      Tiểu đường typ 2 gây nhiều biến chứng nặng nề nếu không được phát hiện và điều trị sớm.

      Theo TS. Caroline Messer, nhà nội tiết học tại Bệnh viện Lenox Hill ở Thành phố New York, Mỹ, tiền đái tháo đường hoặc rối loạn dung nạp glucose, là tình trạng lượng đường trong máu tăng cao nhưng không đủ cao để được coi là bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, đó là một dấu hiệu cảnh báo rằng cơ thể đang bắt đầu kháng insulin.

      Về nghiên cứu mới, PGS.TS. José Mayorga, Khoa Y học Gia đình tại Trường Y UCI ở Santa Ana, California, Mỹ cho rằng mặc dù những phát hiện của Zhang dựa trên các nghiên cứu đáng tin cậy nhưng có nhiều yếu tố chưa được giải quyết và cần thêm những nghiên cứu lớn hơn để đưa ra kết luận cuối cùng.

      Tuy nhiên, bệnh đái tháo đường type 2 phần lớn có thể phòng ngừa được thông qua chế độ ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất thường xuyên, nhưng các yếu tố khác như nội tiết tố, tuổi tác, cân nặng hay yếu tố di truyền cũng đóng vai trò nhất định.

      Do đó, nghiên cứu về tác dụng của châm cứu có thể đưa ra một lựa chọn mới cho những trường hợp có nguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường type 2 như béo phì, tuổi cao, rối loạn lipid máu, rối loạn dung nạp glucose…

      Lê Thu Lương

      Châm cứu, bấm huyệt có chữa được bệnh hen?

      0

      Hen là bệnh mạn tính đường thở (phế quản) do viêm, co thắt và tăng tính phản ứng đường thở, gây ra các triệu chứng ho, khò khè, tức ngực, khó thở. Liệu sử dụng kháng sinh hay các liệu pháp châm cứu, bấm huyệt có chữa được bệnh hen? Thuốc nào điều trị bệnh hen?

      Kháng sinh, châm cứu, bấm huyệt có chữa được bệnh hen?

      Theo PGS.TS.BSCK2 Nguyễn Văn Đoàn – Nguyên Giám đốc Trung tâm Dị ứng và Miễn dịch lâm sàng, BV Bạch Mai, châm cứu, bấm huyệt, thuốc y học dân tộc có tác dụng trong cắt cơn hen nhẹ, bệnh hen mới mắc và củng cố sức khỏe cho bệnh nhân hen.

      Tuy nhiên điều trị hen nặng, điều trị dự phòng thì chưa có bài thuốc nào, công trình khoa học nào được thế giới công nhận và đưa vào hướng dẫn điều trị và dự phòng hen.

      Với kháng sinh, PGS.TS Nguyễn Văn Đoàn cho biết, đây cũng không phải là thuốc đầu tay chữa bệnh hen. Kháng sinh chỉ được dùng trong đợt cấp của hen hoặc khi có biểu hiện nhiễm trùng đường hô hấp (bội nhiễm).

      Những loại thuốc nào dùng để điều trị bệnh hen?

      Cũng theo PGS.TS Nguyễn Văn Đoàn, có 2 nhóm thuốc để điều trị bệnh hen gồm nhóm cắt cơn và nhóm dự phòng.

      1. Nhóm cắt cơn hen:

      Nhóm thuốc cắt cơn dùng khi khó thở, dùng thời gian ngắn ngày gồm:

      – Thuốc SABA dạng hít, uống, tiêm, tác dụng sau 2-3 phút, kéo dài từ 3-4 giờ.

      – Corticoid đường toàn thân, tác dụng sau từ 1-3 phút, kéo dài 6 giờ.

      – Thuốc kháng cholinergic, có tác dụng sau 3 phút, kéo dài 1 giờ.

      – Theophyllin có tác dụng ngắn, sau từ 1-3 phút, kéo dài 4 giờ.

      – Thuốc phối hợp Formoterol/budesonid khởi phát nhanh sau từ 2-3 phút.

      2. Nhóm thuốc dự phòng hen:

      Nhóm thuốc dự phòng dùng hàng ngày, cả khi không khó thở

      – ICS: fluticasone, budesonide

      – LABA: salmeterol, formoterrol…

      – LAMA: Tiotropium

      – Theophylline phóng thích chậm

      – Kháng leukotrien: montelukast

      – Cromoglycate

      photo-1687690270125

      Có 2 nhóm thuốc để điều trị bệnh hen gồm nhóm cắt cơn và nhóm dự phòng.

      – Thuốc phối hợp: LABA/ICS (salmeterol/fluticasone hoặc fomoterol/budesonide). Hai dạng thuốc xịt, hít kết hợp giữa LABA với ICS điều trị dự phòng hen phổ biến là Seretid và Symbicort, cách dùng như sau:

      + Seretid: Chứa salmeterol và fluticasone các hàm lượng: 25/50 μg cho trẻ em từ 4-7 tuổi; 25/125 μg cho trẻ em từ 7-12 tuổi; 25/250 μg, 50/500 μg cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Liều điều trị dự phòng thông thường người lớn và trẻ em trên 4 tuổi là ngày xịt từ 1-2 lần, mỗi lần từ 1-2 lần xịt.

      + Symbicort: Chứa fomoterol và budesonid các hàm lượng sau: 4,5/160 μg; 6/100μg; 6/200 μg; 9/320 μg. Liều điều trị dự phòng thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là mỗi lần 1-2 hít, ngày từ 1-2 lần.

      Symbicort không những dự phòng hen còn dùng để cắt cơn (SMART), tối đa 12 hít/ngày. Khi bệnh nhân hết khó thở thì trở về liều dự phòng.

      Phương Lan

      Châm cứu trị viêm khớp dạng thấp cần lưu ý gì?

      0

      Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn dịch, gây ảnh hưởng lên các khớp. Có nhiều phương pháp điều trị thay thế và bổ sung, trong đó châm cứu là cách phổ biến để giúp giảm các triệu chứng và cơn đau.

      1. Hệ lụy của viêm khớp dạng thấp

      Viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý viêm khớp mạn tính thường gặp.

      Bệnh trải qua nhiều giai đoạn với các biểu hiện từ nhẹ đến nặng, ảnh ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày như khớp sưng đau, người mệt mỏi, sốt, khó khăn khi cử động, mất chức năng của khớp, xuất hiện biến dạng khớp…

      Nếu không được điều trị kịp thời, đúng liệu trình, người bệnh viêm khớp dạng thấp phải đối diện với nhiều hậu quả nặng nề với sức khỏe như loãng xương, tàn phế biến dạng khớp, hội chứng ống cổ tay, bệnh tim mạch…

      Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã xác định viêm khớp là một trong những bệnh có thể điều trị một cách an toàn và hiệu quả bằng châm cứu.

      1. Tác dụng của châm cứu trong điều trị viêm khớp dạng thấp 

      TS. Kerry Boyle, chuyên gia châm cứu và quản lý cơn đau tại Vermont (Mỹ) cho biết, châm cứu có tác dụng báo hiệu cho não giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh làm giảm đau được gọi là endorphin và enkephalin. Ngoài ra, châm cứu cũng có thể:

      • Kích thích sản xuất hormone cortisol, giúp kiểm soát tình trạng viêm
      • Điều chỉnh hệ thống miễn dịch
      • Kích thích lưu thông máu
      • Thư giãn cơ bắp

      Các bằng chứng khoa học về lợi ích của châm cứu với viêm khớp:

      – Nghiên cứu 1: Một đánh giá có hệ thống năm 2018 từ 43 nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc đã kết luận rằng châm cứu đơn thuần hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác có lợi cho việc kiểm soát bệnh viêm khớp dạng thấp (RA) và có thể giúp cải thiện chức năng cũng như chất lượng cuộc sống.

      photo-1669086914096

      Viêm khớp dạng thấp bàn tay gây nhiều trở ngại trong cuộc sống hàng ngày.

      – Nghiên cứu 2: Một đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp gần đây hơn vào năm 2022 cũng của các nhà nghiên cứu Trung Quốc tìm hiểu hiệu quả của châm cứu và các phương pháp điều trị liên quan đến châm cứu (ACNRT) như một liệu pháp bổ sung trong việc quản lý RA. Theo đó, châm cứu được thực hiện theo các cách khác nhau, bao gồm:

      • Châm cứu truyền thống: Sử dụng kim châm tác động vào các huyệt để kích thích khí huyết lưu thông đồng đều trong cơ thể.
      • Điện châm: Phương pháp dùng một dòng điện nhất định tác động lên các huyệt châm cứu để phòng và chữa bệnh
      • Cứu ngải: Dùng sức nóng tác động vào huyệt vị, đường kinh.

      Phân tích tổng hợp bao gồm 12 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) trong đó những người tham gia chỉ dùng thuốc tây hoặc thuốc tây kết hợp với ACNRT. Kết quả cho thấy, những người dùng thuốc tây kết hợp với ACNRT giảm đáng kể:

      • Dấu hiệu viêm trong máu
      • Khớp linh hoạt hơn
      • Giảm sưng và giảm cứng khớp
      • Giảm đau…
      photo-1669086916666

      Châm cứu giúp giảm đau, giảm sưng do viêm khớp dạng thấp.

      2. Làm gì để thực hiện châm cứu an toàn

      Theo TS.BS. Trần Xuân Nguyên, Trưởng Ban chuyên môn, Hội Đông y Việt Nam, để điều trị bằng châm cứu an toàn, cần lưu ý một số điểm như sau:

      • Thực hiện châm cứu ở cơ sở y tế uy tín, có chuyên khoa đông y để đạt hiệu quả điều trị cao, tránh nguy cơ nhiễm trùng và các nguy cơ khác (chảy máu, liệt…) do không đảm bảo vô trùng, châm không đúng cách.
      • Không thực hiện châm cứu ở vùng da bị chảy máu, vết thương hở, loét, nhiễm trùng…
      • Không thực hiện châm cứu ở người quá đói hoặc quá no hay vừa uống rượu, bia.
      • Người mắc bệnh hen suyễn, suy hô hấp cấp, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, rối loạn đông máu, bệnh nhân có thần kinh không ổn định không nên châm cứu.

      Ngoài ra, sau khi châm cứu, người bệnh cần nghỉ ngơi, thư giãn, không nên vận động mạnh và thực hiện đồng thời các loại thuốc điều trị theo chỉ định của bác sĩ.

      Hầu hết những người bị viêm khớp dạng thấp dùng thuốc để giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh và giảm bớt các triệu chứng. Ngoài ra, có thể kiểm soát tình trạng bệnh bằng cách tập thể dục thường xuyên, duy trì cân nặng vừa phải, mang giày hỗ trợ hoặc sử dụng các thiết bị, kỹ thuật làm giảm căng thẳng cho khớp trong các hoạt động hàng ngày…

      Phục hồi di chứng viêm não bằng châm cứu, bấm huyệt

      0

      Các di chứng viêm não ảnh hưởng khác nhau đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Phục hồi di chứng bằng biện pháp châm cứu, xoa bóp bấm huyệt giúp người bệnh có thể tự sinh hoạt, từng bước hòa nhập với xã hội và giảm gánh nặng cho gia đình.

      Viêm não là một trong những bệnh lý thần kinh để lại nhiều di chứng từ nhẹ đến nặng.

      Người bệnh viêm não sau khi điều trị tích cực ở giai đoạn cấp tính, một số bệnh nhân vẫn để lại di chứng ở các mức độ khác nhau như rối loạn vận động chân tay, rối loạn ý thức, nhận thức, động kinh và các bất thường hành vi…

      Theo quan điểm y học cổ truyền, viêm não thuộc phạm trù ôn bệnh.

      Các phương pháp điều trị y học cổ truyền sẽ bao gồm dùng thuốc thảo dược, các phương pháp châm cứu như hào châm, nhĩ châm, đầu châm, điện châm…, các phương pháp xoa bóp bấm huyệt và thực dưỡng theo y học cổ truyền.

      Tùy theo các hội chứng bệnh y học cổ truyền, các phương pháp điều trị y học cổ truyền sẽ có các vị thuốc và huyệt vị thích hợp.

      Châm cứu hỗ trợ phục hồi di chứng viêm não

      Với hội chứng bệnh y học cổ truyền cân mạch thất dưỡng

      Sử dụng phương pháp châm bổ hoặc cứu. Các huyệt thường được dùng sẽ nằm trên các đường kinh dương minh, thái dương, quyết âm ở tay và chân.

      Cụ thể là các huyệt kiên ngung, khúc trì, hợp cốc, ngoại quan, hoàn khiêu, phục thố, túc tam lý, tuyệt cốt, thái xung, địa thương, giáp xa, dương bạch, ngư yêu.

      photo-1699955312060

      Châm cứu huyệt kiên ngung, khúc trì… giúp hỗ trợ phục hồi di chứng viêm não.

      Với hội chứng bệnh y học cổ truyền đàm trọc bế khiếu

      Sử dụng phương pháp châm tả hoặc bình bổ bình tả, các huyệt bách hội, nhân trung, thần môn, nội quan, phong long, thiên đột, liêm tuyền, thông lý.

      Phương pháp đầu châm: Các vùng vận động, vùng cảm giác, vùng phát âm.

      Phương pháp nhĩ châm: Các huyệt thần môn, não, tâm, thận, dưới vỏ, nội tiết.

      Ngoài ra, nếu người bệnh có các triệu chứng như nuốt khó, thất ngôn có thể châm các huyệt liêm tuyền, thông lý, giản sử.

      Tinh thần đần độn có thể châm các huyệt bách hội, tứ thần thông, ấn đường, nội quan, thần môn.

      Nếu người bệnh bí tiểu có thể sử dụng các huyệt trung cực, quy lai, khúc cốt, thủy tuyền, tam âm giao.

      Nếu người bệnh ăn uống khó tiêu, bụng đầy trướng, có thể châm thêm quan nguyên, khí hải, túc tam lý, thiên xu.

      photo-1699955313197

      Châm huyệt quan nguyên khi người bệnh viêm não có biểu hiện khó tiêu, bụng đầy trướng.

      Xoa bóp bấm huyệt

      Sử dụng các phương pháp xoa, day, lăn, ấn…vùng bị yếu liệt.

      Ở tư thế ngồi

      Xoa bóp vùng đầu mặt theo hướng từ huyệt ấn đường đến thần đình, bách hội, tứ thần thông, phong trì; từ huyệt đồng tử liêu đến địa thương, giáp xa; từ thiên trụ đến đại chùy, kiên tĩnh; sau đó xoa bóp quanh khớp vai theo đường kinh thủ dương minh đại trường, thủ thiếu dương tam tiêu, thủ thái âm phế hướng đến cổ tay.

      Ở tư thế nằm sấp

      Xoa bóp từ vùng lưng đến vùng xương cùng cụt, dọc theo đường đi của kinh túc thái dương bàng quang đến gót chân. Phối hợp bấm các huyệt như thận du, yêu dương quan, ủy trung.

      photo-1699955316681

      Xoa bóp vùng lưng đến xương cùng cụt giúp người bệnh viêm não khắc phục di chứng.

      Ở tư thế nằm ngửa

      Xoa bóp dọc theo đường đi túc dương minh vị, túc thiếu dương đởm đến huyệt giải khê, huyền chung. Ngoài ra, phối hợp bấm các huyệt phục thố, túc tam lý, dương lăng tuyền, nội quan, thần môn, phong long.

      Lưu ý khi thực hiện châm cứu, bấm huyệt

      Để châm cứu đúng huyệt, đúng thời gian, người bệnh nên thực hiện châm cứu, bấm huyệt hỗ trợ phục hồi di chứng viêm não tại các cơ sở y tế uy tín, cán bộ y tế được đào tạo bài bản.

      Trước khi châm cứu không nên ăn quá no.

      Không thực hiện châm cứu, bấm huyệt cho người có thể trạng không chịu được đau hay không chịu được tác động của biện pháp.

      Không thực hiện cho người có vết thương hở, lở loét, viêm nhiễm.

      Đối với các trường hợp đặc biệt như mắc kèm theo bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc người bệnh đang trong giai đoạn tinh thần không ổn định… thì cần được thăm khám cụ thể trước khi tiến hành trị liệu.

      Cách dùng chanh phòng ngừa sỏi thận

      0

      Chanh là một vị thuốc quý. Từ dịch quả, vỏ quả, hạt và lá đều có thể vừa làm thức ăn vừa làm thuốc chữa bệnh. Dưới đây là một số cách dùng chanh phòng ngừa sỏi thận.

      1. Công dụng của chanh

      Cây chanh có tên khoa học là Citrus limonia Osbeck hoặc Citrus Aurantifolia (Christm.et Panzer) Swingle. Họ Cam (Rutaceae). Cây nhỡ có gai dài khoảng 2,5cm mọc ngang. Lá mọc so le hình trái xoan mép khía răng cưa. Quả hình cầu, vỏ mỏng, nhẵn, đường kính khoảng 3,5 đến 4,5cm (to nhỏ tùy theo giống và cách chăm bón). Các loài chanh đều là giống cây nhiệt đới. Cây ưa sáng, ưa ẩm và rụng lá về mùa đông.

      Ở nước ta người ta trồng nhiều giống chanh khác nhau. Mỗi giống có thời vụ thu hoạch riêng. Có giống chanh ra quả quanh năm (ở nhà tầng cũng có thể trồng chanh trên chậu để trước ban công, mua giống cây qua các công ty bán giống cây).

      Cách dùng chanh phòng ngừa sỏi thận - Ảnh 2.
      Chanh từ vỏ quả, dịch quả, hạt và lá chanh đều có tác dụng trị bệnh.

      – Bộ phận dùng: Quả (dịch quả, vỏ quả, hạt), lá làm thức ăn, làm thuốc.

      – Công dụng:

      + Lá chanh vị cay ngọt, tính ôn; có tác dụng chỉ khái, hóa đàm, lý khí, khai vị; làm gia vị ăn với thịt gà, ốc luộc… rất ngon; làm thuốc chữa cảm cúm, chữa ho.

      + Quả chanh vị chua ngọt, tính bình; có tác dụng sinh tân, chỉ khái, hóa đàm, khư thử (chống say nắng). Dịch chanh tươi để tăng hương vị nhiều món ăn như phở, bún, mắm tôm, nộm, nước chấm, nước rau muống luộc… Thức uống giải khát tốt nhất là nước chanh pha đường hoặc mật ong.

      Dùng toàn bộ quả chanh (cả vỏ, dịch và hạt) chống tích tụ sỏi thận (sỏi vô cơ), hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư (chanh chỉ hủy hoại tế bào ung thư, không ảnh hưởng đến tế bào lành).

      Chữa ho: Cắt quả chanh thành miếng nhỏ thêm vài hạt muối, ngậm và nuốt nước.

      Chữa trẻ em sốt cao co giật: Vắt nước quả chanh cho uống liên tục. Lấy vỏ chanh xoa lồng ngực và khuỷ tay, kheo chân.

      Chống say nắng: Để nạn nhân nằm nơi mát, thoáng, cho uống dần từng ngụm nước chanh pha đường hoặc mật ong.

      Cách dùng chanh phòng ngừa sỏi thận - Ảnh 4.
      Chanh có nhiều công dụng trị bệnh.

      2. Cách dùng chanh phòng ngừa sỏi thận

      Sỏi thận có 2 loại là sỏi vô cơ và sỏi hữu cơ:

      – Sỏi vô cơ: Còn gọi là sỏi canxi có các gốc oxalat, phốt phat, cacbonat. Sỏi canxi oxalat là loại sỏi gai đâm vào tổ chức của thận làm cho người bệnh đau khi hoạt động, có khi đau quằn quại không chịu nổi và đái ra máu. Các loại khác là sỏi tròn ít khi gây đau. Sỏi canxi chiếm 85% đến 90% tổng số sỏi thận.

      Người bị sỏi thận vô cơ nếu tán sỏi ngoài cơ thể hay mổ lấy hết sỏi rồi, sau đó 5 năm rất dễ phải mổ lấy sỏi lại. Do cơ địa những người này thường xuyên bị tích tụ sỏi. Muốn chống tích tụ sỏi canxi thì phải citrat hóa nước tiểu. Chanh là quả có nhiều acid citric nhất, ngoài ra còn nhiều chất bổ dưỡng khác trong vỏ, dịch, hạt. Vì vậy quả chanh là thứ thuốc gắn chặt với người sỏi thận vô cơ.

      – Sỏi hữu cơ chiếm 10-15% tổng số sỏi thận, có 4 loại là: Sỏi phosphat (Magnesium Amonium Phosphat) do nhiễm trùng tiết niệu lâu ngày gây ra (vi khuẩn Proteus); sỏi acid uric do dùng nhiều thức ăn chứa purin, bệnh nhân gout, bệnh nhân hóa trị ung thư; sỏi cystin hiếm gặp; sỏi struvit còn gọi là sỏi nhiễm trùng đường tiểu lâu dài mà không điều trị triệt để (thường thấy ở phụ nữ). Chanh không có tác dụng chống sỏi hữu cơ.

      Cách dùng chanh phòng ngừa sỏi thận - Ảnh 5.
      Người bị sỏi thận có thể dùng chanh để phòng ngừa bệnh tái phát.

      Cách dùng chanh phòng ngừa sỏi thận vô cơ:

      – Cách làm như sau: Cắt nhỏ quả chanh, cho chanh và mật ong vào máy xay sinh tố, vặn đến mức lớn nhất, xay trong khoảng 150 giây. Sau đó cho vào lọ có nắp bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh.

      – Cách dùng: Lấy khoảng 30g – 50g chanh xay nhuyễn cho vào cốc, rồi rót 50ml nước nóng 70 độ C vào khuấy đều rồi uống ngay (trước khi uống chanh nên ăn chuối chín hoặc dưa hấu…. khoảng 200g để chống bụng rỗng).

      Ngày uống 2 lần vào 10 giờ và 16 giờ. Sau khi uống phải súc miệng thật sạch để tránh hại răng. Dùng liên tục không nghỉ ngày nào.

      Đồng thời người có cơ địa tạo sỏi phải thường xuyên uống đủ nước từ 1,5 đến 2 lít nước/ngày; tăng cường vận động cơ thể; ăn đủ lượng canxi, ăn các loại quả cam, quýt, bưởi… Hạn chế ăn protein động vật, muối ăn, nước ngọt có ga.

      Kiêng kỵ: Không dùng dịch chanh khi bụng đói, khi tiêu chảy do ăn uống, người bệnh đau dạ dày nặng.

      DS.Trần Xuân Thuyết

      Cây ban lá dính – vị thuốc có tác dụng kháng virus

      0

      Cây ban lá dính mọc nhiều ven rừng, bãi đất trống trong thung lũng, nương rẫy ở các tỉnh phía bắc. Ban dính tác dụng kháng virus kể cả virus cúm, bại liệt, mụn rộp… Nó cũng là vị thuốc trị các chứng chảy máu, phong thấp.

      Cây ban lá dính còn có tên lưu ký nô, xuyên tâm thảo, thanh thiên, nguyên bảo thảo, cỏ ban… Tên khoa học: Hypericum sampsonii Hance., họ Nọc sởi (Hypericaceae).

      Cây ban lá dính là cỏ dại sống lâu năm, cao 30 – 60 cm hay hơn. Thân cành hình trụ, cứng và nhẵn. Lá mọc đối, không cuống, hai lá đối diện dính liền gốc, hình trái xoan, đầu tù, mép uốn lượn; phiến lá có nhiều tuyến điểm trong suốt nên khi đưa lên ánh sáng trông như bị thủng nhiều chỗ do đó có tên “Ban thủng”. Ban lá dính mọc nhiều ở các tỉnh phía bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Nội, Sơn La, Lào Cai. Cây ưa ẩm và ưa sáng, thường mọc ở ven rừng, bãi đất trống trong thung lũng, nương rẫy; ở độ cao 400 – 800 mét.

      Thành phần hóa học

      Ban lá dính có naphthodianthron (0.1 – 0.15 %); flavonoid (12 % ở hoa, 7 % ở lá (kaempferol, quercetin, quercitin, isoquercitrin, amentoflavon, hyperin, luteolin, myricetin, hyperosid, rutin); phloroglucinol (hyperforin, adhyperforin) và tinh dầu (mono và secquiterpin); nhóm anthraquinon nổi tiếng là hypericin và pseudohypericin.

      Tác dụng của ban lá dính 

      Ban lá dính chứa nhiều chất có tác dụng giải lo âu, trị suy nhược tâm thần do ức chế hấp thu chất chuyển vận thần kinh seronin sau khớp thần kinh nên làm dịu thần kinh, giãn nở mao mạch.

      Đặc biệt, ban lá dính có tác dụng kháng virus, kể cả virus cúm, bại liệt, mụn dộp (herpes simplex), cytomegalovius, viêm gan C và HIV. Chất Hypericin và pseudohypericin ức chế sự hình thành vỏ bọc của vius. Ban lá dính có khả năng trị được cúm gia cầm, do hypericin trong cỏ ban dính có thể giết 99,99 % virus H5N1 và H5N2 ở phòng thí nghiệm trong vòng 10 phút. Tại một trại gia cầm ở Hà Nội, trên 70 % trong số 4.000 con vịt bị nhiễm H5N1 đã được dùng hypericin thì tỷ lệ tử vong giảm đáng kể. Sau một ngày có 37 con chết, ngày thứ hai có 17 con, ngày thứ ba có 3 con chết và ngày thứ 4 không có con nào chết. Tại Hà Tây, ở các vùng xung quanh nơi có dịch cúm, các trại này được bảo vệ bằng hypericin nên không có con gà nào bị chết trong số 3.000 con.

      Cây ban lá dính - vị thuốc có tác dụng kháng virus - 1

      Cây ban lá dính tác dụng kháng virus.

      Ban lá dính cũng có tác dụng kháng khuẩn với một số vi khuẩn gram âm và gram dương ở nồng độ 1/200.000 – 1/20.000.

      Một số loài thuộc chi Hypericum sp. đã được các viện nghiên cứu ở Trung Quốc, Nhật, Mỹ quan tâm đến tác dụng kháng virus của chúng. Cơ quan FDA (Mỹ) cho phép thử nghiệm trị HIV/AIDS trong 40 tháng cho thấy, 16/18 bệnh nhân có cải thiện CD4, CD4/CD8. Chất hypericin và pseudohypericin ức chế sự hình thành vỏ bọc của virus, kể cả HIV.

      Theo Đông y, ban lá dính vị đắng, cay, the, tính lạnh. Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, thông kinh hoạt lạc, chỉ huyết, giảm đau. Trị chảy máu (chảy máu cam, thổ huyết, đại tiểu tiện huyết, lỵ huyết); kinh nguyệt không đều; chữa phong thấp, đau lưng nhức xương; chữa ho, ra mồ hôi trộm, thiếu máu, thiếu sữa

      Liều dùng cách dùng: Ngày dùng12g – 20g (toàn cây) hoặc 10g – 12g rễ. Dùng ngoài: Dùng tươi giã đắp hoặc nấu nước rửa, trị mụn nhọt, đinh độc, chốc đầu, bỏng, vết thương đụng rập, rắn cắn.

      Một số bài thuốc có ban lá dính

      Chữa phong thấp, đau lưng, nhức xương: Ban lá dính 10 – 20g rễ, cốt toái bổ 20g. Sắc uống.

      Chữa đại tiện ra máu, kiết lỵ ra máu, kinh nguyệt không đều: Ban lá dính 20 -30g (hoặc 10 – 20g rễ), lá huyết dụ 20g, lá trắc bách 20g. Sắc uống.

      Chữa tiểu ra máu: hạt của cây ban lá dính 8g – 10g, sao vàng tán bột; uống với nước ấm (Nam dược thần diệu).

      Kiêng kỵ: Người không có ứ trệ, không chứng thực không dùng.

      Nguồn: https://www.tuetinhlienhoa.com.vn/web/news/Thong-Tin-Y-Hoc/Cay-ban-la-dinh-vi-thuoc-co-tac-dung-khang-virus-10960.html